• Hotline
  • 0937 692 248
Hỗ trợ trực tuyến
  • han@vietphat.com
    0938 927 339
  • hon@vietphat.com
    0916 557 639
  • sales@vietphat.com
    0943 666 038
  • trung@vietphat.com
    0915 216 171
  • sales1@vietphat.com
    0937 692 248
Trang chủ » Tin tức » Giái pháp kỹ thuật » Tiêu chuẩn EN779 & EN1822

Tiêu chuẩn EN779 & EN1822

EN 779: Tiêu chuẩn Châu Âu mới cho Lọc Thô & Lọc Tinh.

    Năm 1993, Ủy ban tiêu chuẩn châu Âu, Ủy ban công nghệ 195, Nhóm làm việc số 1 (CEN/TC195-WG1) đã ban hành tiêu chuẩn chung mới về lọc khí thông gió. Những thông tin của tài liệu này được giới thiệu trong tài liệu tên là EN779, các nước thành viên của liên minh châu Âu bị bắt buộc phải ban hành một bản tiêu chuẩn của riêng họ trong khuôn khổ có sẵn của các tổ chức tiêu chuẩn các nước; Ví dụ: BS EN799 ở Vương Quốc Anh và DIN EN779 ở Đức. EN779 được dựa trên các tài liệu có sẵn như là EUROVENT 4/5 và ASHRAE 52.1:1992 nhưng thật sự chặt chẽ hơn những tiêu chuẩn này nhiều. Tiêu chuẩn này (EN 779) kết hợp thêm hệ thống phân loại lọc thô  lọc tinh dựa trên hiệu suất giữ hạt bụi tại một độ chênh áp xác định cuối cùng.

Lọc khí với hiệu suất bụi giữ bụi ban đầu dưới 20% được phân loại theo mức độ giữ bụi (lọc thô) nằm trong dãy từ G1-G4. Tổn thất áp suất cuối cùng được chứng nhận (phải thay lọc) là tối đa 250Pa. Lọc với hiệu suất giữ bụi ban đầu trên 20% được phân loại theo hiệu suất của lọc(Lọc tinh) nằm trong dãy từ F5-F9. Tổn thất áp suất cuối cùng được quy định (phải thay lọc) là tối đa 450Pa.

Bảng tổng kết phân loại của tiêu chuẩn EN 779 cho lọc thô và lọc tinh

Phân loại lọc

Mức độ cản bụi trung bình   

Hiệu suất trung bình 

Am(%)

Em(%)

G1

Am < 65

-

G2

65 ≤ Am < 80

-

G3

80 ≤ Am < 90

-

G4

90 ≤ Am

-

F5

-

40 ≤ Em < 60

F6

-

60 ≤ Em < 80

F7

-

80 ≤ Em < 90

F8

-

90 ≤ Em < 95

F9

-

 95 ≤ Em

Hiệu suất giữ bụi ban đầu Eo

Eo < 20%

Eo ≥ 20%

EN 1822: Tiêu chuẩn Châu Âu mới cho Lọc Hepa & Lọc ULPA.

    Tấm lọc HEPA và ULPA được chế tạo từ vật liệu lọc đặc biệt với một số lượng xác định đảm bảo cho phép tốc độ gió bề mặt đi qua.

     Tấm lọc được kiểm tra bằng phương pháp thử thẩm thấu tại MPPS hiệu suất   cục bộ và toàn bộ đều được xác định bằng phương pháp CNC hay quang phổ kế laser.

      Sự rò rỉ được xác định theo số lượng cho phép hạt lớn nhất tại một vùng hầu hết các hạt xuyên qua và không được vượt quá 5 lần số hạt xuyên qua.

       Lọc được phân loại tùy theo kết quả của việc kiểm tra nằm trong dãy H10-H14 cho HEPA, U15-U17 cho ULPA.

Bảng tổng kết phân loại của tiêu chuẩn EN 1822 cho lọc Hepa & lọc ULPA             

Phân loại lọc

Hiệu suất (%) /MPPS

Hạt xuyên thấu (%)/MPPS

Giá trị toàn bộ

Giá trị cục bộ

Giá trị toàn bộ

Giá trị cục bộ

H 10

 = > 85

-

15

-

H 11

 = > 95

-

5

-

H 12

= > 99.5

-

0.5

-

H 13

= > 99.95

99.75

0.05

0.25

H 14

= > 99.995

99.975

0.005

0.025

U 15

= > 99.9995

99.9975

0.0005

0.0025

U 16

= > 99.99995

99.99975

0.00005

0.00025

U 17

= > 99.999995

99.9999

0.000005

0.0001